global html

16:32 ICT Thứ hai, 21/04/2014

Văn bản tài liệu

Thời Khóa biểu

xem Thời khóa biểu 

Trang nhất » Văn bản và tài liệu » Văn bản của trường

BÁO CÁO QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA THCS NGUYỄN BÁ PHÁT

Thứ ba - 20/11/2012 20:00
         PHÒNG GD&ĐT HOÀ VANG
TRƯỜNG THCS NGUYỄN BÁ PHÁT
 
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
            
            Số :       /BC- NBP
      
           Hòa Liên, ngày       tháng      năm 2012
 
                 
                                                                                BÁO CÁO
  
                               QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ XÂY DỰNG TRƯỜNG
                              TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN BÁ PHÁT ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
                                                         Thời điểm năm học 2012 - 2013

          Căn cứ Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trường THCS Nguyễn Bá Phát thuộc huyện Hoà Vang báo cáo quá trình phấn đấu thực hiện các tiêu chuẩn trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia như sau:       
                                                                                                       I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG, NHÀ TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN.    
1. Đặc điểm tình hình của địa phương:  
Xã Hòa Liên là một xã miền núi nằm ở vùng ven của thành phố Đà Nẵng, cách trung tâm Tp Đà Nẵng khoản 22km, cách UBND huyện Hoà Vang 17km. Phía Đông giáp Phường Hòa Hiệp Nam, thuộc quận Liên Chiểu, phía Tây giáp với xã Hoà Ninh, phía Nam giáp với xã Hoà Sơn, phía Bắc giáp với xã Hoà Bắc. Xã Hoà Liên có vị trí quan trọng về giao thông, có tuyến đường tránh Hải Vân, với tổng diện tích tự nhiên 3949,5420ha ( 39,4954 km2 ); 3.407 hộ dân với 12.949 nhân khẩu, gồm 13 thôn và có một số cơ quan xí nghiệp đóng trên địa bàn. Mật độ dân cư phân bố không đều do sự biến động của việc tái định cư, đền bù giải tỏa. Mạng lưới trường học có 01 trường THCS, 02 trường Tiểu học và 02 trường Mầm non ( trong đó 02 trường Tiểu học đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 ). Nhân dân Hoà Liên có truyền thống yêu nước lâu đời, là quê hương Tư lệnh Hải Quân Nhân dân Việt Nam Thiếu tướng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Nguyễn Bá Phát. Hòa Liên có những người con ưu tú đã hy sinh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, được Đảng, Nhà nước tuyên dương, khen thưởng tặng danh hiệu AHLLVTND. Nhân dân Hòa Liên có truyền thống hiếu học, cần cù. Từ ngày giải phóng đến nay, phát huy truyền thống quê hương, nhiều thế hệ học sinh Hoà Liên đã phấn đấu học tập, rèn luyện trở thành nhiều cán bộ ưu tú, nhiều chuyên gia, bác sĩ, kỹ sư, giáo viên…; đã và đang đóng góp tích cực vào sự phát triển của quê hương đất nước.
Để có được thành quả đó, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Hoà Liên đã đoàn kết một lòng, vượt qua nhiều khó khăn gian khổ, đặc biệt việc đầu tư cho giáo dục được ưu tiên hàng đầu. Nhờ đó, bộ mặt của xã nói chung, giáo dục nói riêng đã có những tiến bộ vượt bậc, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương.
                                                                     
2. Đặc điểm tình hình của nhà trường:  
Trường THCS Nguyễn Bá Phát  trước đây là Trường PTCS Hoà Liên, được thành lập từ năm 1978, lúc đầu cơ sở vật chất nhà trường còn đơn sơ với 10 phòng học dùng cho 02 bậc học. Cơ sở vật chất còn thiếu, trang thiết bị dạy học sơ sài. Trước thực trạng đó, nhà trường đã tích cực tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền, được sự ủng hộ đồng tình của nhân dân, đã từng bước xây dựng trường địa điểm rộng rãi, khang trang. Đến năm 1991, do nhu cầu phát triển xã Hoà Liên Trường PTCS Hoà Liên được chia tách thành 2 trường: Trường THCS Hoà Liên và trường TH Hoà Liên thuộc xã Hoà Liên. Đến năm 2007 Trường THCS Hoà Liên được đổi tên thành trường THCS Nguyễn Bá Phát theo quyết định số 1000/QĐ-UBND ngày 24/5/2007 của UBND huyện Hoà Vang.
Sau gần 30 năm xây dựng và trưởng thành, các thế hệ thầy giáo, cô giáo nhà trường đã vượt qua rất nhiều khó khăn, thử thách, đoàn kết một lòng, không ngừng học tập để nâng cao phẩm chất chính trị cũng như chuyên môn nghiệp vụ. Chất lượng đội ngũ được lãnh đạo cấp trên cũng như nhân dân địa phương đánh giá cao, số lượng giáo viên giỏi, chiến sĩ thi đua tăng… Đến nay, nhà trường phát triển về mọi mặt, có cơ sở vật chất hoàn thiện, đội ngũ CB-GV-NV của trường đáp ứng yêu cầu cả về số lượng lẫn chất lượng, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao, trường đã khẳng định được chỗ đứng của mình trong phong trào thi đua 2 tốt của thành phố Đà Nẵng và của huyện Hòa Vang.
Trong quá trình phấn đấu xây dựng trường chuẩn quốc gia, nhà trường có thuận lợi lớn là được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Huyện uỷ, Uỷ ban nhân huyện Hòa Vang, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hòa Vang, Đảng uỷ, UBND xã Hòa Liên; sự ủng hộ giúp đỡ của các bậc phụ huynh học sinh, sự thống nhất và quyết tâm của đội ngũ cán bộ quản lý - giáo viên - nhân viên trong nhà trường.
Tuy nhiên, do tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội của địa phương còn nhiều khó khăn, dân số luôn biến động do quá trình đô thị hóa nhanh, đa số nhân dân sống bằng nghề nông, trình độ dân trí của một bộ phận dân cư còn thấp, một số phụ huynh ít quan tâm đến việc học tập của con em nên đã ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học sinh cũng như việc huy động xã hội hóa giáo dục của địa phương và nhà trường.
 
3. Những giải pháp cụ thể đã được thực hiện                                                    
            a. Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo và thực hiện tốt công tác phối hợp:                                                                                                        

- Tích cực tham mưu với lãnh đạo UBND huyện Hoà Vang và PGD&ĐT huyện Hòa Vang về việc xây dựng khu hiệu bộ, 04 phòng học và phòng bộ môn đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng dạy học, xây dựng cảnh quan sư phạm sân trường và khu vệ sinh học sinh nhằm thực hiện có hiệu quả phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Phối hợp với phụ huynh học sinh và các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường làm tốt công tác giúp đỡ học sinh yếu kém vươn lên trong học tập, rèn luyện giáo dục đạo đức, vận động học sinh có nguy cơ bỏ học ra lớp nhằm hạn chế tối đa học sinh bỏ học, không có học sinh bỏ học vì hoàn cảnh khó khăn.
           b. Xây dựng kế hoạch cụ thể, tăng cường công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện:
- Thành lập Ban chỉ đạo về tự kiểm tra đánh giá; tổ chức tự kiểm tra, đối chiếu thực trạng nhà trường với các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia; xác định những tiêu chí, tiêu chuẩn chưa đạt; xây dựng kế hoạch thực hiện các tiêu chuẩn theo Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.
- Thiết lập hồ sơ minh chứng theo từng tiêu chuẩn quy định.
- Chỉ đạo các bộ phận, các tổ chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ đã giao trong kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia; phối hợp các tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCS HCM, Đội TNTP HCM đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt” và phong trào thi đua xây dựng “trưòng học thân thiện – học sinh tích cực”.
            - Tăng cường công tác phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
 
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
(Đối chiếu 5 tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia)
* Tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trường:
1. Lớp học:
Trường có đầy đủ các khối lớp của cấp học, trong 3 năm học qua, tổng số lớp học hằng năm của nhà trường luôn dưới 45 lớp và mỗi lớp không quá 45 học sinh.
Năm học Khối lớp Số lớp Số học sinh Bình quân
2009 -2010 6 06 203 33.8
7 06 232 38.7
8 06 227 37.8
9 07 265 37.8
Tổng cộng   25 927 37.1
2010 -2011 6 06 193 32.1
7 06 194 32.3
8 06 241 40.1
9 06 206 34.3
Tổng cộng   24 834 34.7
2011 -2012 6 06 216 36.0
7 05 190 38.0
8 05 195 39.0
9 06 227 37.8
Tổng cộng   22 828 37.6
2.  Tổ chuyên môn:
a. Thành lập và hoạt động của Tổ chuyên môn:
- Năm học 2011-2012 trường có 5 tổ chuyên môn:
+ Tổ Toán – Lý – Công nghệ                                  : 12 giáo viên
+ Tổ Hóa – Sinh – Thể dục                                     :  09 giáo viên
+ Tổ Ngữ Văn – GDCD                                           : 10 giáo viên
+ Tổ Sử - Địa                                                             :  06 giáo viên
+ Tổ Tiếng Anh – Nhạc – Họa                               :  09 giáo viên
- Các Tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo đúng Điều lệ trường Trung học.
b. Hoạt động của tổ chuyên môn
Hằng năm, các tổ chuyên môn đều tập trung nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, tích cực nghiên cứu thực hiện các nội dung nhằm nâng cao chất lượng công tác chuyên môn, đặc biệt là việc thực hiện đổi mới chương trình SGK, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, triển khai phương pháp dạy học nêu vấn đề, sử dụng có hiệu quả CSVC thiết bị, đồ dùng dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá. Trong năm học qua (2011 – 2012), các tổ chuyên môn  đã thực hiện được 16 chuyên đề (2 chuyên đề/năm/ tổ chuyên môn). Các chuyên đề đều mang tính lí luận và có giá trị thực tiễn nên đã mang lại hiệu quả khá tốt trong công tác chỉ đạo dạy và học, trong đó có một số chuyên đề tiêu biểu sau:
- Sự phong phú và đa dạng của từ đồng nghĩa trong Tiếng việt” (Tổ Ngữ văn – GDCD ).
- Phương pháp phụ đạo học sinh yếu môn Tiếng anh (Tổ Tiếng anh – Nhạc – Họa )
- Tăng cường khả năng thực hành cho học sinh khi học văn học dân gian (Tổ Ngữ văn)
- Hướng dẫn giải toán tìm x cho học sinh lớp 6 (Tổ Toán – Lý – Công nghệ)
- Những phương pháp tạo hứng thú trong tiết thực hành môn Hóa học (Tổ Hoá- Sinh- Thể dục)
Các hoạt động trong giờ thao giảng đã đi vào nền nếp có kế hoạch cụ thể và thực chất. Số liệu cụ thể:
Năm học 2011 – 2012: thao giảng 87 tiết, trong đó có 87 tiết xếp loại tốt.
Công tác nghiên cứu viết và áp dụng SKKN cũng đã có hiệu quả thiết thực với 14 SKKN được Phòng GD&ĐT xếp loại C . Việc sử dụng tối đa công năng của CSVC, thiết bị, đồ dùng dạy học, tự làm đồ dùng dạy học phục vụ giảng dạy đạt hiệu quả cao.
Năm học Số SKKN loại A của trường Số SKKN được Phòng GD&ĐT xếp loại Ghi chú
2009-2010 15 Loại C : 02  
2010-2011 25 Loại C : 06  
2011-2012 17 Loại C : 07  
Đến nay đã có 100% GV lên lớp vận dụng phương pháp mới, tận dụng phát huy tối đa thiết bị đồ dùng dạy học, triển khai tốt các phần mềm soạn giáo án điện tử, nhập điểm, xử lý kết quả trên máy vi tính. Khai thác tốt tác dụng phòng máy vi tính trong việc giảng dạy Tin học, cộng điểm, xếp loại…
            Hằng năm, đều có 100% CB-GV tham gia học tập các lớp bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chương trình thay sách giáo khoa các lớp 6,7,8,9; các tổ sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn thường xuyên theo định kỳ có hiệu quả, thiết thực; nội dung đi sâu vào các chuyên đề của từng bộ môn, thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học; tập trung nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, nâng cao chất lượng đội ngũ nhằm đạt được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
c. Kết quả xây dựng đội ngũ:
- Trình độ chuyên môn: 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên luôn có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Cụ thể:
+ Năm học 2009-2010: Có 26/50 giáo viên trên chuẩn (52.0%).
            + Năm học 2010-2011: Có 29/49 giáo viên trên chuẩn (59.2%).
            + Năm học 2011-2012: Có 31/46 giáo viên trên chuẩn (67.4%).
 
Năm học Tổng số Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trung cấp Đang học
Chuyên môn Quản lý
2009-2010 50 00 26 22 02 05 00
2010-2011 49 00 29 20 00 01 01
2011-2012 46 00 31 15 00 00200 01
 
3. Tổ Văn phòng
            a. Số lượng : 8 (Biên chế : 05, hợp đồng : 03) gồm có :
            - Giáo viên phòng bộ môn                                      :           02;
            - Văn thư -Giáo vụ                                                   :           01;                 
 - Kế toán                                                                   :           01;
            - Bảo vệ                                                                 :               03;      
            - Thư viện                                          :                                   01;
            - Nhân viên y tế                                                        :           00.                              
            b. Trường có đủ các loại hồ sơ quản lý theo quy định của Điều lệ trường Trung học :
-Sổ đăng bộ;
-Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến;
-Sổ theo dõi phổ cập giáo dục;
-Sổ gọi tên và ghi điểm;
-Sổ ghi đầu bài;
-Học bạ học sinh;
-Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ;
-Sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của Hội đồng trường;
-Hồ sơ thi đua;
-Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên;
-Hồ sơ kỷ luật;
-Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến;
-Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục;
-Sổ quản lý tài chính;
-Hồ sơ quản lý thư viện;
-Hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh;
-Hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật .
Các loại hồ sơ trên được thường xuyên cập nhật, lưu trữ, sắp xếp một cách khoa học, sử dụng và bảo quản tốt.
c. Hoàn thành tốt nhiệm vụ : Nhân viên tổ văn phòng có đủ số người theo quy định, đảm nhận các công việc hậu cần, phục vụ cho các yêu cầu của nhà trường. Tất cả nhân viên đều tích cực hoàn thành nhiệm vụ, không có nhân viên nào vi phạm kỷ luật.
4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường:
Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo đúng Điều lệ trường trung học và các qui định hiện hành; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.
Nhà trường đã triển khai thực hiện Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hội đồng trường : Được thành lập năm 2008 theo đúng thủ tục với cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều lệ trường trung học. Hội đồng trường đã tham gia quyết nghị về mục tiêu, kế hoạch và phương hướng phát triển nhà trường; quyết nghị về việc huy động nguồn lực, những vấn đề về tài chính, tài sản của nhà trường; quyết nghị về tổ chức, nhân sự theo quy định; giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường cũng như việc thực hiện quy chế dân chủ và các hoạt động khác của nhà trường.                                                                - Hội đồng Thi đua - Khen thưởng : Được cơ cấu đúng thành phần và hoạt động theo các quy định hiện hành. Hội đồng đã thể hiện tốt nhiệm vụ về công tác thi đua - khen thưởng trong nhà trường, thực hiện nhiệm vụ bình xét thi đua, khen thưởng định kỳ.                                                                                                              - Hội đồng kỷ luật : Được thành lập đủ thành phần, thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành. Trong những năm qua, Hội đồng đã làm tốt nhiệm vụ xét và đề nghị kỷ luật đối với học sinh. 3 năm học qua không có trường hợp vi phạm nào của CC-VC nhà trường phải đưa ra hội đồng kỷ luật.                                                                                 - Trường có Hội đồng hỗ trợ viết và áp dụng SKKN và các Hội đồng tư vấn khác được quy định rõ ràng về thành phần, nhiệm vụ, thời gian hoạt động. Các hội đồng này đã đóng nhiều ý kiến tư vấn cho Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình. Cuối mỗi học kỳ, các Hội đồng trên đều có tổ chức rà soát, đánh giá, bổ sung nội dung hoạt động cho phù hợp với tình hình và nhiệm vụ.                                                     
5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể.                                                               a. Chi bộ Đảng : Gồm 14 đảng viên; từ khi thành lập cho đến năm 2012, Chi bộ luôn đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu. Tất cả đảng viên đều là lực lượng cốt cán của nhà trường, nhiều đồng chí đạt danh hiệu CSTĐ, GV dạy Giỏi nhiều năm liền. Trong ba năm qua mỗi đảng viên đều được phân công lãnh đạo chính quyền, đoàn thể, tổ chuyên môn…; tất cả đảng viên đều phấn đấu thi đua dạy tốt, học tốt và quản lý tốt.       
b. Công đoàn trường:  Có 57 đoàn viên được tổ chức và  hoạt động theo luật công đoàn. Phát huy vai trò của tổ chức công đoàn, vận động CBCC thực hiện kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, xây dựng Trường học văn hóa. Công đoàn nhà trường nhiều năm liền được công đoàn ngành công nhận danh hiệu Công đoàn vững mạnh, xuất sắc.
c. Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh:
+ Chi đoàn thanh niên có tổng số 07 đoàn viên, đây là các anh chị phụ trách năng động, nhiệt tình trong công tác Đoàn - Đội. Chi đoàn luôn hoạt động sôi nổi góp phần giữ vững nề nếp trong học sinh. Đặc biệt trong cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”;
- Năm 2009 : Đạt danh hiệu xuất sắc trong công tác Đoàn và phong trào Thanh thiếu nhi do Đoàn xã Hoà Liên tặng Giấy chứng nhận;
- Năm 2010 : Đạt danh hiệu xuất sắc trong hoạt động Tháng thanh niên năm 2010 do Đoàn xã tặng Giấy khen;
- Năm 2011: Đạt danh hiệu xuất sắc trong công tác Đoàn và phong trào Thanh thiếu nhi năm 2011 do Đoàn xã Hoà Liên tặng Giấy khen.
d. Liên đội TNTP Hồ Chí Minh:
+ Có nhiều hoạt động sôi nổi góp phần giáo dục cho học sinh nhất là phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Năm học 2009-2010 : Có thành tích xuất sắc trong công tác Đội và phong trào Thanh thiếu nhi do Hội đồng Đội cấp Giấy khen.
- Năm học 2010-2011 : Liên Đội vững mạnh công tác Đội và phong trào Thiếu nhi được Huyện đoàn tặng giấy khen.
- Năm học 2011-2012 : Liên Đội được xếp đơn vị vững mạnh.
 
e. Danh hiệu thi đua nhà trường đạt được qua 3 năm học :
- Năm học 2009-2010 : Trường xếp loại Khá.
- Năm học 2010-2011 : Tập thể LĐTT
- Năm học 2011-2012 : Tập thể LĐTT
Nhìn chung, các tổ chức Đảng và đoàn thể trong nhà trường đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ .
Tự đánh giá tiêu chuẩn 1: ĐẠT
* Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý - Giáo viên và nhân viên:           
1. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng: Có 03 CBQL, đủ số lượng theo hạng trường, đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường trung học. Cụ thể:
Nội dung Hiệu trưởng Phó Hiệu trưởng Phó Hiệu trưởng
Trình độ chuyên môn ĐHSP ĐHSP CĐSP
Trình độ chính trị Cao cấp LLCT Sơ cấp CT Sơ cấp CT
Trình độ quản lý GD Cử nhân x Cử nhân
Thời gian giảng dạy 33 năm 35 năm 10 năm
Thời gian quản lý 25 năm 26 năm 01 năm
Hiệu trưởng đã chỉ đạo tốt việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường theo mốc thời gian 5 năm, tầm nhìn tới năm 2020 cùng các kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học. Có phương pháp lãnh đạo, quản lý việc thực hiện kế hoạch, tập hợp và động viên được CC-VC tham gia tích cực các hoạt động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Mỗi cán bộ quản lý hàng năm đều có 1 sáng kiến kinh nghiệm hoặc ít nhất 1 nội dung đổi mới công tác quản lý.
Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đều thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở trong nhà trường, xây dựng khối đoàn kết nhất trí, tận tụy, có tinh thần trách nhiệm, uy tín, gương mẫu, sáng tạo trong công việc. Cả 3 CBQL đều công tác tốt, được Phòng GD&ĐT huyện Hòa Vang đánh giá, xếp loại công chức xuất sắc và liên tục đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở.
2. Đội ngũ giáo viên:
            a. Tổng số giáo viên: 46, trong đó: nữ 33; tỷ lệ giáo viên/lớp: 2,1 có đủ giáo viên bộ môn theo quy định của Bộ GD&ĐT.
b. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
- Đạt chuẩn : 46/46, đạt tỷ lệ 100%; trong đó: Trên chuẩn 31/46, tỷ lệ 67.4%.
c. Kết quả GV dạy giỏi, CSTĐ cơ sở:
Năm học Tổng số Giáo viên CSTĐ CS và GVDG
cấp huyện
Số lượng đạt LĐTT TS CBGV hoàn thành nhiệm vụ Số GV không hoàn thành nhiệm vụ
SL TL%
2009 - 2010 50 03 6.0 32 18 00
2010 - 2011 49 16 31.6 29 20 00
2011 - 2012 46 14 30.4 40 06 00
 
  Bình quân số lượng CSTĐ, GV dạy Giỏi hàng năm đạt tỷ lệ 30.0%;
 Hiện nay không có giáo viên nào yếu kém về mặt chuyên môn và đạo đức.
3. Trường có đủ giáo viên, nhân viên phụ trách thư viện, phòng bộ môn:
- Viên chức phụ trách thư viện : 01. Trình độ : Trung cấp Thư viện
- Giáo viên phụ trách phòng bộ môn : Có trình độ chuyên môn Đại học môn Sinh học phù hợp với yêu cầu của từng phòng bộ môn như : Phòng bộ môn Hóa, Sinh, Lý, Tin học.
            Các giáo viên, nhân viên luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, có phẩm chất đạo đức tốt, luôn luôn tự học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
                                      Tự đánh giá tiêu chuẩn 2 : ĐẠT
 
  
   Tiêu chuẩn 3. Chất lượng giáo dục:
1. Tỷ lệ học sinh bỏ học, lưu ban:
Năm học Học sinh bỏ học
(không quá 1%)
Học sinh lưu ban
(không quá 5%)
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
2009 - 2010 07 0.8 21 2,3
2010 - 2011 04 0,5 17 2,1
2011 - 2012 02 0,24 07 0,9
      Tỷ lệ học sinh bỏ học, lưu ban không vượt quá quy định của Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.
            2. Chất lượng giáo dục
          a. Học lực : 
 
Năm học
 
Tổng số HS
Xếp loại
Giỏi
(theo tiêu chuẩn 3% trở lên)
Xếp loại
Khá
(theo tiêu chuẩn 35% trở lên)
Xếp loại
Yếu
(theo tiêu chuẩn yếu, kém không quá 5% )
Xếp loại
Kém
(theo tiêu chuẩn yếu, kém không quá 5% )
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
 2009-2010 903 136 15.1 229 25.4 13 1.4 15 1.7
 2010-2011 810 135 16.7 253 31.2 07 0.9 04 0.5
 2011-2012 818 158 19.3 265 32.4 x x 07 0.9
b. Hạnh kiểm :
Năm học  
Tổng số
HS
Tốt Khá TB Yếu
SL TL SL TL SL TL SL TL
 2009-2010 903 543 60.1 294 32.6 66 7.3 x x
 2010-2011 810 571 70.5 205 25.3 30 3.7 x x
 2011-2012 818 620 75.8 184 22.5 14 1.7 x x
c. Kết quả học sinh giỏi cấp huyện và thành phố qua 3 năm :
Năm học Học sinh đạt giải thành phố Học sinh đạt giải cấp huyện
TS Giải 1 Giải 2 Giải 3 Giải KK TS Giải 1 Giải 2 Giải 3 Giải KK
2009-2010 25 02 01 07 15 07 02 01 03 01
2010-2011 20 x 04 07 09 08 01 02 01 04
2011-2012 18 x x 03 15 06 x 01 x 05
            Nhìn chung, chất lượng 2 mặt giáo dục tăng dần qua các năm, đảm bảo theo quy chế công nhận trường đạt chuẩn quốc gia của Bộ GD&ĐT.
 
3. Các hoạt động giáo dục:
a. Nhà trường được đánh giá và xếp loại tốt các tiêu chuẩn “Trường học thân thiện học sinh tích cực” trong năm học 2009-2010; xếp loại Tốt trong năm học 2011-2012; được công nhận trường học an toàn, trường học văn hóa liên tục 3 năm (2009 – 2011)
b. Thực hiện đúng các quy định của Bộ GD&ĐT về thời gian, hình thức, nội dung các hoạt động  trong và ngoài giờ lên lớp.
- Các hoạt động trong giờ lên lớp: Trường đã tổ chức, chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp như: Thực hiện đầy đủ, có chất lượng nội dung chương trình, sách giáo khoa; quy trình về quy chế điểm số, cộng điểm, xếp loại; công tác tuyển sinh lớp 6, thi tốt nghiệp THCS, tuyển sinh lớp 10. Thực hiện có chất lượng việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp giảng dạy  theo hướng phát huy tính tích cực tự giác của học sinh, chú trọng phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng có hiệu quả, phát huy công năng của CSVC thiết bị dạy học, làm thêm đồ dùng dạy học thuộc nhiều môn học: Hóa, Sinh, Sử, Địa, Toán, Lý, Ngữ văn, Tiếng Anh…
Tổ chức dạy minh họa, thể hiện chuyên đề, triển khai việc vận dụng các chuyên đề các SKKN, NCKH tạo kết quả tốt, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.          
- Các hoạt động ngoài giờ lên lớp: Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL theo đúng chỉ đạo của Bộ GD&ĐT với nội dung thiết thực, phong phú, hấp dẫn góp phần hoàn thành nhân cách học sinh. Cụ thể:
- Thực hiện tốt kế hoạch HĐNGLL của cả năm học, từng học kỳ, từng tháng. Quán triệt chủ đề năm học, thực hiện các chủ đề, chủ điểm của từng tháng. Tổ chức tốt tháng ATGT, tuyên truyền việc thực hiện đúng luật ATGT đường bộ, đường thuỷ. Tổ chức tốt tháng truyền thống nhà trường bằng hình thức báo cáo trước cờ, thi hùng biện, tham quan phòng truyền thống v.v…
- Tổ chức tốt phong trào phòng chống ma tuý, TNXH, phòng chống HIV… bằng cách báo cáo chuyên đề, thi tìm hiểu, xây dựng tiểu phẩm, ký cam kết. Triển khai phong trào thi đua học tốt như: Phong trào bông hoa điểm 9,10; tiết học tốt; vở sạch chữ đẹp …; hưởng ứng các đợt thi đua lập thành tích chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam (20 - 11), ngày giải phóng thành phố Đà Nẵng, giải phóng Miền Nam thống nhất tổ quốc, sinh nhật Bác Hồ v.v…
- Làm tốt công tác giáo dục xây dựng  trường “Xanh - Sạch - Đẹp”, hưởng  ứng ngày chủ nhật Xanh - Sạch - Đẹp… Mỗi lớp học có trang trí cây xanh, tạo môi trường học tập thoáng mát, gần gũi với thiên nhiên. Thực hiện tốt công tác VSATTP, phòng chống cháy nổ, phòng chống tai nạn thương tích, điện giật, đuối nước, tuyên truyền thực hiện VSATTP, thực hiện tốt công tác phòng chống lụt bão v. v… Nhà trường phối hợp với trạm y tế xã tổ chức khám sức khỏe cho 100% học sinh toàn trường. Tham gia tốt các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng của nhà trường và địa phương. Hưởng ứng các cuộc vận động ủng hộ quỹ vì người nghèo, ủng hộ nạn nhân chất độc da cam do ngành phát động.
            Nhìn chung, nhà trường đã thực hiện tốt các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp cũng như ngoài giờ lên lớp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo đúng yêu cầu của Bộ GD&ĐT.
4. Công tác phổ cập giáo dục THCS:
- Nhà trường đã tích cực tham mưu Đảng ủy, UBND xã Hòa Liên đã xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục, đưa vào nội dung các Nghị quyết lãnh đạo của Đảng ủy, triển khai, quán triệt trong đảng viên, các thành viên UBND và các ban ngành đoàn thể địa phương, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm và là chỉ tiêu thi đua xếp loại cuối năm. Tham mưu với địa phương củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục-chống mù chữ xã. Nhà trường có nhiều biện pháp để duy trì sĩ số học sinh hằng năm, chống bỏ học giữa chừng. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã đã phối hợp tốt với nhà trường trong việc vận động, hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, có nguy cơ bỏ học ra lớp và duy trì nền nếp học tập.
-  Xã Hòa Liên đã hoàn thành công tác xóa mù chữ đến người cuối cùng, hoàn thành phổ cập giáo dục bậc tiểu học và THCS đúng độ tuổi, được công nhận PCGD bậc trung học vào tháng 12 năm 2004, đây là thuận lợi cơ bản và là tiền đề để địa phương tiến hành công tác phổ cập bậc trung học.
- Kết quả phổ cập giáo dục:
+ Phổ cập THCS đúng độ tuổi: Tỷ lệ học sinh 6 tuổi vào lớp Một: 100%
* Tiêu chuẩn 1:
                        1a. Tỷ lệ trẻ 11 tuổi tốt nghiệp tiểu học đúng độ tuổi: 94,7%
                        1b. Tỷ lệ tốt nghiệp năm qua vào lớp 6: 100%
            1c. Tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học 11 - 14 tuổi: 98,3%
* Tiêu chuẩn 2:
                        2a. Tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học năm qua: 100%
                        2b. Tỷ lệ 15 – 18 tuổi tốt nghiệp THCS: 93,1%
                        2c. Tỷ lệ tốt nghiệp THCS đúng độ tuổi 16: 95,8%
            2d. Tỷ lệ học sinh từ 11 - 18 tuổi đang học và TN/THCS: 97,4%
+ Phổ cập bậc trung học:
* Tiêu chuẩn 1:
                        1a. Đạt và hoàn thành duy trì PCGD/THCS
1b. Tỷ lệ TN/THCS đúng độ tuổi: 95,8%
* Tiêu chuẩn 2: Đối tượng học sinh tốt nghiệp THCS năm qua vào học THPT (2 hệ): 94,9%
* Tiêu chuẩn 3: Đối tượng học sinh tốt nghiệp THPT 2 hệ năm qua: 91,8%
* Tiêu chuẩn 4: Đối tượng tốt nghiệp trong độ tuổi 18 – 21 tốt nghiệp THPT (2 hệ): 69,2%.
5. Đảm bảo các điều kiện cho CBQL, GV và HS sử dụng có hiệu
quả CNTT:
Kể từ năm học 2007-2008 đến nay, nhà trường đã xây dựng và triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý; cho đến nay đã có những kết quả như sau:
- Toàn trường có 30 máy tính, trong đó có 06 máy phục vụ cho công tác văn phòng, 04 máy được trang bị tại thư viện và các phòng bộ môn, 20 máy được trang bị tại phòng máy phục vụ cho công tác dạy và học. 100% máy tính được nối mạng.
- Số lượng máy chiếu (Projector): 03 máy.
- Nhà trường có Website tại địa chỉ http://thcsnguyenbaphat.edu.vn
- Trường có 06 phòng bộ môn:  Hóa Sinh, phòng Vật lý, phòng Hóa học, phòng Sinh học, phòng Công nghệ và phòng Tin học đạt chuẩn theo quyết định 37/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. ( Trong đó còn 01 phòng chưa xây dựng đạt chuẩn Quốc gia theo Quyết định 37/2008 của BGD&ĐT : Phòng Công nghệ ).
- 100% CBQL, GV, NV sử dụng thành thạo máy tính trong công tác quản lý, giảng dạy và nghiệp vụ; có giáo viên giảng dạy Tin học cho học sinh và phụ trách phòng máy.
- Hiện nhà trường đang sử dụng tốt các phần mềm dùng chung như: Quản lý nhân sự, kế toán, phổ cập giáo dục, quản lý hồ sơ và điểm của học sinh… Ngoài ra, CBQL, GV, NV còn tích cực sử dụng các phần mềm khác như: Powerpoint, Violet, phần mềm chia thời khóa biểu, phần mềm trắc nghiệm, …
 
Tự đánh giá tiêu chuẩn 3 : ĐẠT
 
Tiêu chuẩn 4. Cơ sở vật chất và thiết bị :
1. Khuôn viên trường :
- Trường học và khuôn viên trường có tường rào bao quanh, có cổng trường, biển tên trường theo quy định.
- Tổng diện tích mặt bằng 6.624m2,  bình quân 8.0m2 /học sinh. Ngoài ra nhà trường còn dùng Sân vận động xã để học cho các em học môn TDTT.
2. Cơ cấu khối công trình:
a. Khu phòng học, phòng bộ môn:
- Trường có 17 phòng, đủ để học 2 ca/ngày, đảm bảo về điện nước, ánh sáng, bàn ghế giáo viên,bảng,…, đảm bảo an toàn theo quy định.
- Có 06 phòng bộ môn (Lý - Hoá - Sinh - Tin học – Hóa, Sinh và Công nghệ) Nhà trường đã xây dựng 01 PHBM Hoá – Sinh đạt chuẩn quốc gia theo Quyết định số1357/QĐ-SGDĐT ngày 13/4/2009. Trong năm học 2011 – 2012 nhà trường tiếp tục đầu tư xây dựng và trang bị đầy đủ theo quy định phòng bộ môn đạt chuẩn theo quyết định 37/2008/QĐ-BGDĐT, 4 phòng bộ môn Hoá học, Sinh học, Tin học, Vật lý mới và đã được Sở GD&ĐT về kiểm tra công nhận phòng bộ môn đạt chuẩn trong tháng 5/ 2012.
- Trường có phòng y tế, được trang bị những dụng cụ, thiết bị cơ bản.
b. Khu phục vụ học tập:
- Phòng thư viện, kho thiết bị ĐDDH: Được trang bị đúng theo quy định. Thư viện đã đạt chuẩn quốc gia theo quyết định 01/2003 của Bộ Giáo dục và đào tạo tại Quyết định số: 4340/GD&ĐT-GDTrH ngày 10/11/2008 của Sở GD&ĐT.
- Trường có phòng Truyền thống, có khu tập luyện thể dục, thể thao ( Sân vận động của xã Hòa Liên ).
c. Khu văn phòng:
- Có đủ phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Văn phòng, phòng Hội đồng, phòng giáo viên, nhà kho, phòng thường trực được bố trí hợp lí theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Có phòng làm việc cho Công đoàn; có phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên, phòng hoạt động của Đội Thiếu niên.
d. Khu sân chơi bãi tập:
Có diện tích hơn 50% mặt bằng với nhiều bồn hoa cây cảnh; có khu luyện tập của UBND xã ( Sân vận động ) với diện tích hơn 2000m2 , phục vụ tốt các hoạt động  thể dục thể thao (bóng đá, bóng chuyền, cầu lông…)
e. Khu vệ sinh:
Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng biệt cho giáo viên và học sinh, đủ nước, ánh sáng, không làm ô nhiễm môi trường.
g. Khu để xe:
Có đầy đủ khu để xe của giáo viên, học sinh riêng biệt trong khuôn viên trường, đảm bảo trật tự an toàn.
h. Nguồn nước:
Hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước đạt chuẩn.
3. Hệ thống công nghệ thông tin:
Có đủ hệ thống công nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng các yêu cầu quản lý và dạy học, có Website thông tin (nguyenbaphatdn.edu.vn) trên mạng Internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý của nhà trường. Được sự quan tâm của UBND Huyện Hòa Vang và Ngành GD&ĐT, nhà trường được trang bị nhiều thiết bị, ĐDDH có chất lượng, đảm bảo phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý. Các trang thiết bị và hệ thống công nghệ thông tin cùng các phần mềm đưa vào sử dụng đã hỗ trợ rất hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý của nhà trường.
Tự đánh giá tiêu chuẩn 4 : ĐẠT
 
Tiêu chuẩn 5. Công tác xã hội hoá giáo dục :
Trong nhiều năm qua nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục với các kết quả cụ thể như sau:
1. Tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền, mặt trận, các đoàn thể, các lực lượng giáo dục khác ngoài xã hội về: công tác giáo dục đạo đức học sinh; tăng cường cơ sở vật chất cho dạy và học; khen thưởng kịp thời  những học sinh có thành tích trong học tập… trên tinh thần nghị quyết TW2 khoá VIII về giáo dục và đào tạo. Xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, ưu tiên đầu tư cho giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn xã hội, xác định sự cần thiết và điều kiện trên quán triệt để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là phải làm tốt  giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Nhờ làm tốt công tác tham mưu này nên nhận thức của toàn xã hội về công tác giáo dục được nâng cao, trở thành những hành động phối hợp có hiệu quả giúp nhà trường làm tốt nhiệm vụ của các cấp. Chất lượng giáo dục của nhà trường ngày được nâng lên, tạo được lòng tin trong trong nhân dân, nhất là tỉ lệ học sinh đỗ vào lớp 10 công lập (năm học 2011-2012 là 100% ( Trong đó tuyển thẳng vào lớp 10 THPT Phạm Phú Thứ, năm học 2011-2012 là 180 em). Nhà trường cũng đã tham mưu cho chính quyền địa phương tổ chức thành công Đại hội Hội đồng Giáo dục xã Hòa Liên lần thứ ba, nhiệm kỳ 2011 - 2015, đề ra phương hướng phát triển toàn diện cho ngành giáo dục xã nhà.
2. Ban đại diện Cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo đúng quy chế hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh: Trong nhiều năm qua, Hội CMHS có nhiều đóng góp tích cực, giúp đỡ nhà trường trên nhiều mặt. Hội CMHS trong 3 năm học đã hỗ trợ nguồn kinh phí đáng kể cho công tác dạy và học với tổng số tiền lên đến 30 triệu đồng, động viên được tinh thần dạy và học của thầy trò nhà trường, góp phần xây dựng được môi trường giáo dục lành mạnh, một sự kế tiếp các thành quả có tác dụng tốt đến giáo dục hình thành nhân cách cho học sinh.
3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường gia đình và xã hội được phối hợp thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa và đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. Một kết quả cụ thể:
+ Phối hợp tốt với các bậc cha mẹ học sinh trong việc quản lý giáo dục học sinh thông qua thiết lập khâu trao đổi thông tin và tư vấn các biện pháp giáo dục, đặc biệt là các bậc cha mẹ học sinh có con em là học sinh chưa ngoan.
+ Kết hợp tốt với Công an xã, huyện trong việc giáo dục đạo đức học sinh, lập đường dây nóng nắm bắt số học sinh cá biệt, quậy phá, học sinh cá biệt, đề xuất các biện pháp giáo dục tích cực số học sinh này.
+ Làm tốt công tác tuyên truyền phòng chống ma tuý - tệ nạn xã hội, phòng chống HIV/AIDS; thực hiện tốt Nghị quyết 09/CP, thực hiện mục tiêu “5 không” của TP Đà Nẵng, đặc biệt là phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được tổ chức, chỉ đạo và có các biện pháp phối hợp thực sự có hiệu quả giáo dục.
4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường. Cụ thể:
+ Năm học 2007-2008: Xây dựng tượng Cụ Nguyễn Bá Phát với tổng kinh phí hơn 50 triệu đồng. Xây dựng các bồn hoa trước lớp học và khu hiệu bộ với kinh phí hơn 10 triệu đồng.
+ Năm học 2010-2011: Xây dựng Cổng trường trường với tổng kinh phí là 50 triệu đồng. Trán nền xi măng khu vực nhà vệ sinh học sinh với kinh phí trên 20 triệu đồng.
+ Năm học 2011-2012: Cải tạo hệ thống điện ánh sáng cho toàn trường từ nguồn kinh phí hỗ trợ của phụ huynh học sinh gần 10 triệu đồng.
            5. Thực hiện đúng các quy định về công khai: điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục và các nguồn kinh phí được đầu tư hỗ trợ của nhà trường đúng quy định hiện hành. Công khai về chỉ tiêu tuyển sinh, chế độ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.
            Công tác xã hội hoá giáo dục có thể nói là một mặt mạnh của nhà trường. Việc vận động từ các nguồn lực của xã hội để hỗ trợ cho nhà trường không chỉ đơn thuần là về cơ sở vật chất mà còn là biện pháp giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức học sinh nhằm hình hình thành nhân cách cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Tự đánh giá tiêu chuẩn 5 : ĐẠT
ĐÁNH GIÁ CHUNG
Qua rà soát, đối chiếu với tiêu chuẩn của Trường chuẩn quốc gia quy định tại Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường THCS Nguyễn Bá Phát đã đạt được các yêu cầu của cả 5 tiêu chuẩn.

III. PHƯƠNG HƯỚNG CỦNG CỐ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC TIÊU CHUẨN TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
1. Phương hướng chung:
            Tiếp tục phấn đấu hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục ngày càng cao hơn nữa theo 5 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia theo thông tư 06/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 2 năm 2010 của Bộ GD&ĐT và giữ vững danh hiệu trường tiên tiến, xây dựng trường tiên tiến xuất sắc, trường đạt chuẩn quốc gia.
2. Những công việc cụ thể:
a. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trường
Củng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà trường. Đặc biệt chú trọng đến cải tiến nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, giải quyết các vấn đề về chuyên môn, thông qua việc tổ chức các chuyên đề, tăng cường trao đổi năng lực, thực nghiệm. Cải tiến công tác quản lý, nâng cao chất lượng công tác thông tin trong quản lý, cải tiến công tác lập kế hoạch, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục, công tác tổ chức thực hiện. Nâng cao chất lượng phong trào thi đua “Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực". Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác phối hợp giữa các bộ phận trong sinh hoạt, hoạt động của các tổ chức Đảng, các đoàn thể, các hội đồng… Áp dụng tối đa công nghệ thông tin trong quản lý. Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động Website của nhà trường.
b. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
- Về cán bộ quản lý: Phó Hiệu trưởng hoàn thành lớp cử nhân khoa học quản lý giáo dục, giới thiệu 1 đến 2 giáo viên có phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực chuyên môn vào đội ngũ kế cận.
- Về giáo viên: Phấn đấu 2 - 5 giáo viên học tập nâng chuẩn, phấn đấu 100% giáo viên đạt trên chuẩn đào tạo, phấn đấu đạt từ 9 đến 12 CSTĐ cơ sở hằng năm; 60% giáo viên đạt GV dạy giỏi cấp huyện; 80% giáo viên đạt GV dạy giỏi cấp trường; không có GV xếp loại năng lực chuyên môn loại trung bình. 100% giáo viên biết vận dụng phương pháp dạy học mới, áp dụng có hiệu quả CNTT trong việc soạn giảng. Tham mưu với lãnh đạo Phòng GD&ĐT Hòa Vang bổ sung giáo viên phụ trách Tổng phụ trách Đội.
- Về nhân viên: Nâng cao chất lượng công tác tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của từng thành viên trong tổ Văn phòng, tất cả phải sử dụng thành thạo các phần mềm về nghiệp vụ theo yêu cầu.
c. Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục
- Phấn đấu học sinh bỏ học dưới 1%; học sinh lưu ban không quá 2%; 100% học sinh có hạnh kiểm TB trở lên.
- Chất lượng học lực: Lên lớp thẳng: 95- 95%; lên lớp sau khi thi lại: 97-98%. Học sinh giỏi cấp thành phố: Phấn đấu mỗi năm có từ 30-35 giải văn hóa thuộc các bộ môn.
- Tăng cường nội dung và các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục chính khóa cũng như ngoài giờ lên lớp. Tăng cường việc xây dựng nội dung và thực hiện các chuyên đề đổi mới  phương pháp dạy học, giáo dục. Thực hiện  sáng tạo, có hiệu quả các kế hoạch theo chủ đề, chủ điểm về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Giữ vững và nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi và phổ cập bậc Trung học.
d. Tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất - thiết bị
- Sử dụng, phát huy công năng tối đa, đồng thời làm tốt công tác bảo quản CSVC, TB dạy học mà cấp trên trang bị, tích cực hoàn thiện, tham mưu các cấp xây dựng thư viện tiên tiến, các phòng bộ môn còn lại đạt chuẩn. Tập trung xây dựng phòng bộ môn Âm nhạc, Công nghệ đạt chuẩn và có phòng tư vấn cho học sinh.
            e. Tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hoá giáo dục
- Tiếp tục tham mưu với các cấp Đảng uỷ, Chính quyền địa phương, Mặt trận, các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội tham gia xã hội hoá giáo dục.
- Tăng cường phối hợp giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và phấn đấu nâng cao chất lượng “Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, trường học không có ma tuý và TNXH, không có học sinh vi phạm trật tự ATGT…
- Tăng cường vận động sự hỗ trợ về cơ sở vật chất.       
            Trên đây là báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư 06/2010/TT – BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ GD&ĐT cũng như hướng phấn đấu trong những năm tiếp theo. Trường THCS Nguyễn Bá Phát kính trình lãnh đạo cấp trên xem xét, kiểm tra công nhận./.
  
 Nơi nhận:                                                                                      HIỆU TRƯỞNG
- UBND Thành phố Đà Nẵng;
- Sở GDĐT Thành phố Đà Nẵng;
- UBND Huyện Hòa Vang;
- Phòng GDĐT Huyện Hòa Vang;
- UBND xã Hòa Liên;
- Lưu VP.                                                                                      Nguyễn Quang Hân                                                                                  
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Quang Hân

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 6


Hôm nayHôm nay : 550

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 24039

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 262346

Thi Toán trên mạng

global html

global html