21:16 ICT Thứ hai, 28/07/2014

Tin tức Sự kiện

Thời Khóa biểu

xem Thời khóa biểu 

Góc GV & HS

Trang nhất » Tin Tức Sự kiện » Tin giáo dục

BAO CAO TU DANH GIA XAY DUNG TRUONG CHUAN QUOC GIA THCS NGUYEN BA PHAT 2011 - 2012

Chủ nhật - 25/11/2012 18:35
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN HÒA VANG
TRƯỜNG THCS NGUYỄN BÁ PHÁT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:       /BC-THCS NBP      Hòa Liên, ngày 25 tháng 11 năm 2012
 
 
                                                                               BÁO CÁO
                             Tự đánh giá các tiêu chuẩn trường trung học đạt chuẩn quốc gia
 
          Căn cứ Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trường THCS Nguyễn Bá Phát thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) huyện Hòa Vang báo cáo quá trình phấn đấu thực hiện các tiêu chuẩn trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia như sau: 
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG, NHÀ TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Đặc điểm tình hình của địa phương    
Xã Hòa Liên là một xã miền núi nằm ở vùng ven của thành phố Đà Nẵng, cách trung tâm Thành phố Đà Nẵng khoản 22km, cách UBND huyện Hoà Vang 17km. Phía Đông giáp phường Hoà Khánh Bắc và Phường Hòa Hiệp Nam, thuộc quận Liên Chiểu, phía Tây giáp với xã Hoà Ninh, phía Nam giáp với xã Hoà Sơn, phía Bắc giáp với xã Hoà Bắc. Xã Hoà Liên có vị trí quan trọng về giao thông, có tuyến đường tránh Hải Vân, với tổng diện tích tự nhiên 3949,5420ha (39,4954 km2); 3.407 hộ dân với 12.949 nhân khẩu, gồm 13 thôn và có một số cơ quan xí nghiệp đóng trên địa bàn. Mật độ dân cư phân bố không đều do sự biến động của việc tái định cư, đền bù giải tỏa. Nhân dân Hoà Liên có truyền thống yêu nước lâu đời, là quê hương Tư lệnh Hải Quân Nhân dân Việt Nam Thiếu tướng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Nguyễn Bá Phát. Hòa Liên có những người con ưu tú đã hy sinh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, được Đảng, Nhà nước tuyên dương, khen thưởng tặng danh hiệu AHLLVTND. Nhân dân Hòa Liên có truyền thống hiếu học, cần cù. Từ ngày giải phóng đến nay, phát huy truyền thống quê hương, nhiều thế hệ học sinh Hoà Liên đã phấn đấu học tập, rèn luyện trở thành nhiều cán bộ ưu tú, nhiều chuyên gia, bác sĩ, kỹ sư, giáo viên…; đã và đang đóng góp tích cực vào sự phát triển của quê hương đất nước.
Để có được thành quả đó, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Hoà Liên đã đoàn kết một lòng, vượt qua nhiều khó khăn gian khổ, đặc biệt việc đầu tư cho giáo dục được ưu tiên hàng đầu. Nhờ đó, bộ mặt của phường nói chung, giáo dục nói riêng đã có những tiến bộ vượt bậc, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương.
2. Đặc điểm tình hình của nhà trường    
Trường THCS Nguyễn Bá Phát trước đây là Trường PTCS Hoà Liên, được thành lập từ năm 1978, lúc đầu cơ sở vật chất nhà trường còn đơn sơ với 10 phòng học dùng cho 02 bậc học. Cơ sở vật chất còn thiếu, trang thiết bị dạy học sơ sài. Trước thực trạng đó, nhà trường đã tích cực tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền, được sự ủng hộ đồng tình của nhân dân, đã từng bước xây dựng trường địa điểm rộng rãi, khang trang. Đến năm 1991, do nhu cầu phát triển xã Hoà Liên Trường PTCS Hoà Liên được chia tách thành 2 trường: Trường THCS Hoà Liên và trường TH Hoà Liên thuộc xã Hoà Liên. Đến năm 2007 Trường THCS Hoà Liên được đổi tên thành trường THCS Nguyễn Bá Phát theo quyết định số 1000/QĐ-UBND ngày 24/5/2007 của UBND huyện Hoà Vang.
Sau gần 30 năm xây dựng và trưởng thành, các thế hệ thầy giáo, cô giáo nhà trường đã vượt qua rất nhiều khó khăn, thử thách, đoàn kết một lòng, không ngừng học tập để nâng cao phẩm chất chính trị cũng như chuyên môn nghiệp vụ. Chất lượng đội ngũ được lãnh đạo cấp trên cũng như nhân dân địa phương đánh giá cao, số lượng giáo viên giỏi, chiến sĩ thi đua tăng… Đến nay, nhà trường phát triển về mọi mặt, có cơ sở vật chất hoàn thiện, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường đáp ứng yêu cầu cả về số lượng lẩn chất lượng, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao, trường đã khẳng định được chỗ đứng của mình trong phong trào thi đua 2 tốt của thành phố Đà Nẵng và của huyện Hòa Vang.
Trong quá trình phấn đấu xây dựng trường chuẩn quốc gia, nhà trường có thuận lợi lớn là được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Huyện uỷ, Uỷ ban nhân huyện Hòa Vang, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hòa Vang, Đảng uỷ, UBND xã Hòa Liên; sự ủng hộ giúp đỡ của các bậc phụ huynh học sinh, sự thống nhất và quyết tâm của đội ngũ cán bộ quản lý - giáo viên - nhân viên trong nhà trường.
Tuy nhiên, do tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội của địa phương còn nhiều khó khăn, dân số luôn biến động do quá trình đô thị hóa nhanh, đa số nhân dân sống bằng nghề nông, trình độ dân trí của một bộ phận dân cư còn thấp, một số phụ huynh ít quan tâm đến việc học tập của con em nên đã ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học sinh cũng như việc huy động xã hội hóa giáo dục của địa phương và nhà trường.
3. Những giải pháp cụ thể đã được thực hiện
a. Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo và làm tốt công tác phối hợp:
- Tích cực tham mưu với lãnh đạo UBND và PGD&ĐT huyện Hòa Vang về việc xây dựng khu hiệu bộ, 04 phòng học và phòng bộ môn đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng dạy học, xây dựng cảnh quan sư phạm sân trường và khu vệ sinh học sinh nhằm thực hiện có hiệu quả phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Phối hợp với phụ huynh học sinh và các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường làm tốt công tác giúp đỡ học sinh yếu kém vươn lên trong học tập, rèn luyện giáo dục đạo đức, vận động học sinh có nguy cơ bỏ học ra lớp nhằm hạn chế tối đa học sinh bỏ học, không có học sinh bỏ học vì hoàn cảnh khó khăn.
b. Xây dựng kế hoạch cụ thể, tăng cường công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện:
- Thành lập Ban chỉ đạo về tự kiểm tra đánh giá; tổ chức tự kiểm tra, đối chiếu thực trạng nhà trường với các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia; xác định những tiêu chí, tiêu chuẩn chưa đạt; xây dựng kế hoạch thực hiện các tiêu chuẩn theo Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.
- Thiết lập hồ sơ minh chứng theo từng tiêu chuẩn quy định.
- Chỉ đạo các bộ phận, các tổ chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ đã giao trong kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia; phối hợp các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt” và phong trào thi đua xây dựng “Trưòng học thân thiện – Học sinh tích cực”.
          - Tăng cường công tác phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA (Đối chiếu 5 tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia)
Tiêu chuẩn 1 : Tổ chức nhà trường
1.     Lớp học
Trường có đầy đủ các khối lớp của cấp học. Trong 3 năm học qua, tổng số lớp học hằng năm của nhà trường luôn dưới 45 lớp và mỗi lớp không quá 45 học sinh. Số liệu cụ thể như sau:
Năm học Khối lớp Số lớp Số học sinh Bình quân
2010 -2011 6 06 193 32.1 hs/lớp
7 06 194 32.3 hs/lớp
8 06 241 40.1 hs/lớp
9 06 206 34.3 hs/lớp
Tổng cộng   24 834 34.7 hs/lớp
2011 -2012 6 06 216 36.0 hs/lớp
7 05 190 38.0 hs/lớp
8 05 195 39.0 hs/lớp
9 06 227 37.8 hs/lớp
Tổng cộng   22 828 37.6 hs/lớp
2012 - 2013 6 05 206 41.2 hs/lớp
7 06 213 35.5 hs/lớp
8 05 188 37.6 hs/lớp
9 05 191 38.2 hs/lớp
Tổng cộng   21 798 38.0 hs/lớp
2.  Tổ chuyên môn:
a. Thành lập và hoạt động của Tổ chuyên môn:
- Năm học 2011-2012 trường có 5 tổ chuyên môn:
+ Tổ Toán – Lý – Công nghệ            : 12 giáo viên ( Có 02 đảng viên )
+ Tổ Hóa – Sinh – Thể dục               :  09 giáo viên ( Có 01 đảng viên )
+ Tổ Ngữ Văn – GDCD                    : 10 giáo viên ( Có 02 đảng viên )
+ Tổ Sử - Địa                                    :  06 giáo viên ( Có 01 đảng viên )
+ Tổ Tiếng Anh – Nhạc – Họa                   :  09 giáo viên ( Có 02 đảng viên )
- Các Tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo đúng Điều lệ trường Trung học.
b. Hoạt động của tổ chuyên môn
Hằng năm, các tổ chuyên môn đều tập trung nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, tích cực nghiên cứu thực hiện các nội dung nhằm nâng cao chất lượng công tác chuyên môn, đặc biệt là việc thực hiện đổi mới chương trình, SGK, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, triển khai phương pháp dạy học nêu vấn đề, sử dụng có hiệu quả Phòng học bộ môn, đồ dùng dạy học. Trong năm học qua (2011 – 2012), các tổ, nhóm chuyên môn  đã thực hiện được 16 chuyên đề (2 chuyên đề/năm/ tổ, nhóm chuyên môn). Trong đó có một số chuyên đề tiêu biểu sau:
- Sự phong phú và đa dạng của từ đồng nghĩa trong Tiếng việt” (Tổ Ngữ văn – GDCD ).
- Phương pháp phụ đạo học sinh yếu môn Tiếng anh (Tổ Tiếng anh – Nhạc – Họa )
- Tăng cường khả năng thực hành cho học sinh khi học văn học dân gian (Tổ Ngữ văn)
- Hướng dẫn giải toán tìm x cho học sinh lớp 6 (Tổ Toán – Lý – Công nghệ)
- Những phương pháp tạo hứng thú trong tiết thực hành môn Hóa học (Tổ Hoá- Sinh- Thể dục)
Các hoạt động trong giờ thao giảng đã đi vào nền nếp có kế hoạch cụ thể và thực chất. Số liệu cụ thể:
Năm học 2011 – 2012: thao giảng 87 tiết, trong đó có 87 tiết xếp loại tốt.
Công tác nghiên cứu viết và áp dụng Sáng kiến kinh nghiệm cũng đã có hiệu quả thiết thực với 17 SKKN được Phòng GD&ĐT xếp loại C. Việc sử dụng tối đa công năng của cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học, tự làm đồ dùng dạy học phục vụ giảng dạy đạt hiệu quả cao.
Năm học Số SKKN loại
A của trường
Số SKKN được Phòng GD&ĐT xếp loại Ghi chú
2009 - 2010 15 Loại C: 02  
2010 – 2011 25 Loại C: 06  
2011 - 2012 17 Loại C: 07  
Đến nay đã có 100% GV lên lớp vận dụng phương pháp mới, tận dụng phát huy tối đa thiết bị đồ dùng dạy học, triển khai tốt các phần mềm soạn giáo án điện tử, nhập điểm, xử lý kết quả trên máy vi tính. Khai thác tốt tác dụng phòng máy vi tính trong việc giảng dạy tin học, cộng điểm, xếp loại…
           Hằng năm, có 100% cán bộ, giáo viên tham gia học tập các lớp bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chương trình sách giáo khoa các lớp 6,7,8,9; các tổ sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn thường xuyên theo định kỳ có hiệu quả, thiết thực; nội dung đi sâu vào các chuyên đề của từng bộ môn, thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học; tập trung nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, nâng cao chất lượng đội ngũ nhằm đạt được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
c. Kết quả xây dựng đội ngũ:
- Trình độ giáo viên đạt chuẩn: 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn
- Trình độ giáo viên trên chuẩn. Cụ thể như sau:
+ Năm học 2009-2010: Có 26/50 giáo viên trên chuẩn (52.0%).
          + Năm học 2010-2011: Có 29/49 giáo viên trên chuẩn (59.2%).
          + Năm học 2011-2012: Có 31/46 giáo viên trên chuẩn (67.4%).
 

Năm học
Tổng số Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trung cấp Đang học
Chuyên môn Quản lý
2010-2011 49 00 29 20 00 01 01
2011-2012 46 00 31 15 00 00000 01
2012 - 2013 46 00 31 15 00 00 00
 
3. Tổ Văn phòng:
a) Số lượng: 08 người (biên chế: 05 người, hợp đồng: 03 người) gồm có:
- Giáo viên, nhân viên phòng bộ môn        : 02 người. ( Có 01 đảng viên )
          - Nhân viênVăn thư - Giáo vụ           : 01 người.
- Nhân viên Kế toán                          : 01 người. ( Đảng viên )
          - Nhân viên Bảo vệ, phục vụ            : 03 người. ( Có 01 đảng viên )                                         
          - Nhân viên Thư viện kiêm thủ quỹ  : 01 người.
          - Nhân viên y tế                                : 01 người.           
          b) Hồ sơ quản lý của nhà trường:
- Sổ đăng bộ;
- Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến;
- Sổ theo dõi phổ cập giáo dục;
- Sổ gọi tên và ghi điểm;
- Sổ ghi đầu bài;
- Học bạ học sinh;
- Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ;
- Sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của Hội đồng trường;
- Hồ sơ thi đua;
- Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên;
- Hồ sơ kỷ luật;
- Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến;
- Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục;
- Sổ quản lý tài chính;
- Hồ sơ quản lý thư viện;
- Hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh;
- Hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật.
Các loại hồ sơ trên đủ về số lượng, được thường xuyên cập nhật, lưu trữ, sắp xếp một cách khoa học ; nhà trường sử dụng và bảo quản tốt.
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ:
Nhân viên tổ văn phòng có đủ số người theo quy định, đảm nhận các công việc hậu cần, phục vụ cho các yêu cầu của nhà trường. Tất cả nhân viên đều tích cực hoàn thành nhiệm vụ, không có nhân viên nào vi phạm kỷ luật, pháp luật.
4. Hội đồng trường và các Hội đồng khác trong nhà trường
Trường có Hội đồng trường và các hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng hỗ trợ viết và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm, Hội đồng tư vấn. Các Hội đồng trên được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo đúng Điều lệ trường trung học và các qui định hiện hành, hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.
Nhà trường đã triển khai thực hiện Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hội đồng trường: Được thành lập năm 2008 theo đúng thủ tục với cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều lệ trường trung học. Hội đồng trường đã tham gia quyết nghị về mục tiêu, kế hoạch và phương hướng phát triển nhà trường; quyết nghị về việc huy động các nguồn lực, quyết nghị về tổ chức, nhân sự theo quy định, giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường cũng như việc thực hiện quy chế dân chủ và các hoạt động khác của nhà trường.
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng: Được cơ cấu đúng thành phần và hoạt động theo các quy định hiện hành. Hội đồng đã thể hiện tốt nhiệm vụ về công tác Thi đua - Khen thưởng trong nhà trường, thực hiện nhiệm vụ bình xét thi đua, khen thưởng định kỳ.
- Hội đồng kỷ luật: Được thành lập đủ thành phần, thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành. Trong những năm qua, Hội đồng đã làm tốt nhiệm vụ xét và đề nghị kỷ luật đối với học sinh. 3 năm học qua không có trường hợp vi phạm nào của công chức, viên chức nhà trường phải đưa ra hội đồng kỷ luật.
- Hội đồng hỗ trợ viết và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm, Hội đồng tư vấn  được quy định rõ ràng về thành phần, nhiệm vụ, thời gian hoạt động. Các hội đồng này đã đóng góp nhiều ý kiến tư vấn cho Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình. Cuối mỗi học kỳ, các Hội đồng trên đều có tổ chức rà soát, đánh giá, bổ sung nội dung hoạt động cho phù hợp với tình hình và nhiệm vụ.    
5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể
a) Chi bộ Đảng:
Chi bộ Đảng của trường gồm 14 đảng viên, từ khi thành lập cho đến năm 2011, Chi bộ luôn đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh. Tất cả đảng viên đều là lực lượng cốt cán của nhà trường, nhiều đồng chí đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, giáo viên dạy giỏi nhiều năm liền. Trong 3 năm qua đảng viên đều được phân công lãnh đạo chính quyền, đoàn thể, tổ chuyên môn, tất cả đảng viên đều phấn đấu thi đua dạy tốt, học tốt và quản lý tốt.
- Năm học 2009-2010, tổng số đảng viên là 15 đồng chí. Chi bộ được công nhận Hoàn thành tốt nhiệm vụ. Có 15 đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó có 01 đảng viên được biểu dương.
- Năm học 2010-2011, tổng số đảng viên là 14 đồng chí. Chi bộ được công nhận trong sạch vững mạnh năm 2011. Có 12 đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đó có 01 đảng viên được biểu dương.
- Năm học 2011-2012, tổng số đảng viên là 14 đồng chí. Chi bộ được công nhận trong sạch vững mạnh năm 2011, có 12 đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đó có 02 đảng viên được biểu dương.
b) Công đoàn trường:
Công đoàn trường có 58 đoàn viên được tổ chức và hoạt động theo luật công đoàn. Công đoàn đã phát huy vai trò của tổ chức, vận động cán bộ, giáo viên thực hiện kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; xây dựng “Trường học văn hóa”. Công đoàn nhà trường nhiều năm liền được Công đoàn ngành công nhận danh hiệu Công đoàn vững mạnh xuất sắc.
- Năm học 2009-2010: Công đoàn đạt thành tích trong hoạt động Công đoàn được Liên đoàn Lao động thành phố Đà Nẵng tặng Giấy khen.
- Năm học 2010-2011: Công đoàn nhà trường đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động Công đoàn, được Liên đoàn Lao động quận Liên Chiểu tặng Giấy khen;
- Năm học 2011-2012: Công đoàn được xếp Công đoàn vững mạnh xuất sắc, được BCH Công Đoàn Giáo dục Hoà Vang tặng Giấy khen.
c) Liên Đội Thiếu niên Tiền phong (TNTP) Hồ Chí Minh:
Liên Đội TNTP Hồ Chí Minh có nhiều hoạt động sôi nổi góp phần giáo dục học sinh, nhất là phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Năm học 2009-2010: Đạt thành tích xuất sắc trong công tác Đội và phong trào Thanh thiếu nhi được Hội đồng đội huyện Hoà Vang tặng Giấy khen.
- Năm học 2010-2011: Liên Đội đạt danh hiệu vững mạnh công tác Đội và phong trào Thiếu nhi được Huyện đoàn Hoà Vang tặng.
- Năm học 2011-2012: Liên Đội được Hội đồng Đội Huyện Hoà Vang xếp đơn vị vững mạnh.
d) Danh hiệu thi đua nhà trường đạt được qua 3 năm học:
- Năm học 2009-2010: Trường xếp loại Khá.
- Năm học 2010-2011: Tập thể Lao động tiên tiến.
- Năm học 2011-2012: Tập thể Lao động tiên tiến.
Nhìn chung, các tổ chức Đảng và đoàn thể trong nhà trường đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Tự đánh giá tiêu chuẩn 1: ĐẠT
Tiêu chuẩn 2. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
1. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng
Có 03 cán bộ quản lý, đủ số lượng theo hạng trường, đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường trung học. Cụ thể :
 Nội dung Hiệu trưởng Phó Hiệu trưởng Phó Hiệu trưởng
Trình độ chuyên môn  
ĐHSP
 
ĐHSP
 
ĐHSP
Trình độ chính trị Cao cấp Chính trị Sơ cấp Chính trị Sơ cấp Chính trị
Trình độ quản lý GD  
Cử nhân
 
x
 
 Cử nhân QLGD
Thời gian giảng dạy  
33 năm
 
35 năm
 
10 năm
Thời gian quản lý 25 năm 26 năm 01 năm
 
Hiệu trưởng đã chỉ đạo tốt việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường theo mốc thời gian 5 năm cùng các kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học. Có phương pháp lãnh đạo, tập hợp và động viên được công chức - viên chức tham gia tích cực các hoạt động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Mỗi cán bộ quản lý hàng năm đều có một sáng kiến kinh nghiệm hoặc ít nhất một nội dung đổi mới công tác quản lý.
Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng đều thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở trong nhà trường, xây dựng khối đoàn kết nhất trí, tận tụy, có tinh thần trách nhiệm, uy tín, gương mẫu, sáng tạo trong công việc. Cả 3 cán bộ quản lý đều công tác tốt, được Phòng GD&ĐT huyện Hoà Vang đánh giá, xếp loại công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đánh giá chuẩn Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng xếp loại xuất sắc và liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
2. Đội ngũ giáo viên
a) Tổng số giáo viên: Có 46 giáo viên, trong đó nữ: 33 giáo viên. Tỷ lệ giáo viên/lớp: 2,1. Có đủ giáo viên bộ môn theo quy định của Bộ GD&ĐT.
b) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Số Giáo viên đạt chuẩn: 46/46 giáo viên, tỷ lệ 100%; trong đó: Trên chuẩn 31/46 giáo viên, tỷ lệ 67,4%. Hiện nay, trường không có giáo viên yếu về mặt chuyên môn và đạo đức.
c) Kết quả giáo viên dạy giỏi, chiến sĩ thi đua cơ sở:
 
Năm học Tổng số
Giáo viên
CSTĐCS và GVDG cấp huyện Số lượng đạt LĐTT CBGV hoàn thành nhiệm vụ CBGV không hoàn thành nhiệm vụ GV đạt chuẩn nghề nghiệp
từ loại khá trở lên
SL TL%
2009 - 2010 50 03 6.0 32 18 0 50
2010 - 2011 49 16 31.6 29 20 0 49
2011 - 2012 46 14 30.4 40 06 0 46
 
Bình quân số lượng chiến sĩ thi đua cơ sở, giáo viên dạy giỏi hàng năm của trường đạt tỷ lệ 30%;
3. Giáo viên, viên chức, nhân viên phụ trách thư viện, phòng bộ môn
- Viên chức phụ trách thư viện: 01 người, trình độ: Trung cấp, chuyên ngành Thư viện.
- Giáo viên phụ trách phòng bộ môn: Trường có 02 giáo viên chuyên trách và có đủ giáo viên kiêm nhiệm phòng học bộ môn. Các giáo viên phụ trách phòng bộ môn đều có trình độ Đại học và chuyên môn phù hợp với yêu cầu của từng phòng bộ môn.
          Các giáo viên, nhân viên hoàn thành nhiệm vụ được giao, có phẩm chất đạo đức tốt, luôn tự học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tự đánh giá tiêu chuẩn 2: ĐẠT
Tiêu chuẩn 3. Chất lượng giáo dục
1.     Tỷ lệ học sinh bỏ học, lưu ban
Năm học Học sinh bỏ học
(không quá 1%)
Học sinh lưu ban
(không quá 5%)
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
2009-2010 07 0,8% 21 2,3%
2010-2011 04 0,5% 17 2.1%
2011-2012 02 0,3% 07 0,9%
          Tỷ lệ học sinh bỏ học, lưu ban không vượt quá quy định của Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.
          2. Chất lượng giáo dục
          a) Học lực: 
 
Năm học
Tổng số HS Xếp loại
Giỏi
Xếp loại
Khá
Xếp loại
Trung bình
Xếp loại
Yếu
Xếp loại
Kém
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
2009-2010 903 136 15,1 229 25,4 510 56,5 13 1,4 15 1,7
2010-2011 810 135 16,7 253 31,2 411 50,7 07 0,9 04 0,5
2011-2012 818 158 19,3 265 32,4 388 47,4 00 00 07 0,9
 
 
b) Hạnh kiểm:
Năm học Tổng số
HS
Tốt Khá TB Yếu
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
 2009-2010 903 543 60,1 294 32,6 66 7,3 00 00
 2010-2011 810 571 70,5 205 25,3 30 3,7 00 00
 2011-2012 818 620 75,8 184 22,5 14 1,7 00 00
 
c) Kết quả học sinh giỏi cấp huyện và thành phố qua 3 năm:
Năm học Học sinh đạt giải thành phố Học sinh đạt giải cấp quận
TS Giải I Giải II Giải III Giải KK TS Giải I Giải II Giải III Giải KK
2009-2010 25 02 01 07 15 07 02 01 03 01
2010-2011 20 00 04 07 09 08 01 02 01 04
2011-2012 18 00 00 03 15 06 00 01 00 05
          Nhìn chung, chất lượng hai mặt giáo dục tăng dần qua các năm, đảm bảo theo quy chế công nhận trường đạt chuẩn quốc gia của Bộ GD&ĐT.
3. Các hoạt động giáo dục
 - Nhà trường được đánh giá và xếp loại tốt các tiêu chuẩn về “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010.
 - Nhà trường tiến hành các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo phạm vi lớp và toàn trường. Thực hiện các chủ điểm sinh hoạt do Bộ GD&ĐT qui định, tạo ra phong trào hoạt động sôi nổi, phục vụ tốt việc giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh, xây dựng kỷ cương nền nếp trong nhà trường. Trường tổ chức tốt kỷ niệm các ngày lễ lớn, các tiết hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động chủ điểm “ngày hội Văn hóa dân gian” đã tạo ra trong học sinh về ý thức chấp hành kỷ luật nhà trường, ý chí phấn đấu rèn luyện, không khí thi đua sôi nổi đạt thành tích cao.
 - Trong dịp Lễ khai giảng hằng năm, nhà trường triển khai tổ chức “Ngày hội trò chơi dân gian” cho học sinh toàn trường tham gia. Hưởng ứng “Ngày di sản Văn hoá Việt Nam”, Liên đội tổ chức“Tuần lễ về nguồn”: Tổ chức cho học sinh thắp hương và dâng hoa tại Nghĩa trang liệt sĩ xã Hoà Liên.
- Công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh được nhà trường thường xuyên quan tâm chỉ đạo. Thông qua các buổi chào cờ đầu tuần, các giờ sinh hoạt lớp, giáo dục ngoài giờ lên lớp, trường đã giáo dục cho học sinh thực hiện tốt 5 Điều Bác Hồ dạy, thực hiện nội quy nhà trường.
- Nhà trường đảm bảo an toàn trường học, vệ sinh sạch sẽ, có cây xanh bóng mát, học sinh thường xuyên chăm sóc bảo vệ cây xanh của nhà trường, giữ vệ sinh công cộng và cá nhân. Tổ chức phát động phong trào xanh-sạch-đẹp, trồng và chăm sóc các bồn hoa cây cảnh; tổ chức nhiều buổi sinh hoạt tập thể, thường xuyên tổng vệ sinh xung quanh lớp học. Ngay từ đầu mỗi năm học, trường đã xây dựng kế hoạch lao động, lên lịch lao động hằng tháng, lập sơ đồ khu vực lao động để học sinh thực hiện.
          Nhìn chung, trường đã thực hiện tốt các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo đúng yêu cầu của Bộ GD&ĐT.
Kết quả: Trường được UBND huyện Hoà Vang công nhận danh hiệu Trường học văn hóa trong 3 năm liền (năm 2009, năm 2010, năm 2011).
4. Công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Nhà trường đã tích cực tham mưu với Đảng ủy, UBND xã Hòa Liên xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục của địa phương hằng năm. Từ đó, Đảng ủy xã đưa vào Nghị quyết lãnh đạo của Đảng để triển khai, quán triệt trong Đảng viên, các thành viên UBND và các ban, ngành, đoàn thể phường. Nhà trường có nhiều biện pháp để duy trì sĩ số học sinh hằng năm, chống bỏ học giữa chừng. Các đoàn thể của xã đã phối hợp tốt với nhà trường trong việc vận động, hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, có nguy cơ bỏ học ra lớp.
- Xã Hoà Liên đã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS năm 2004 và đạt phổ cập giáo dục đúng độ tuổi từ năm 2004 đến nay.
5. Đảm bảo các điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin
Đảm bảo các điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Tất cả cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác, học tập.
- Toàn trường có 30 máy tính, trong đó có 06 máy phục vụ cho công tác văn phòng, 04 máy được trang bị tại thư viện và tại các phòng bộ môn, 20 máy được trang bị tại phòng máy phục vụ cho công tác dạy và học. 100% máy tính được nối mạng Internet.
- Nhà trường đã xây dựng được Website của trường tại địa chỉ http://thcsnguyenbaphat.edu. từ năm học 2011-2012. Website của trường đã đi vào hoạt động ổn định, cập nhật thông tin dữ liệu kịp thời, hỗ trợ tích cực cho hoạt động dạy học và góp phần quảng bá thương hiệu của trường.
- 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính trong công tác quản lý, giảng dạy và nghiệp vụ. Từ năm học 2010-2011 đến nay, tất cả học sinh của trường đều được học Tin học liên tục ngay từ lớp đầu cấp. Trường có 02 giáo viên  dạy Tin học, có 01 giáo viên phụ trách phòng Tin học.
- Hiện nhà trường đang sử dụng tốt các phần mềm dùng chung như: Quản lý nhân sự, kế toán, phổ cập giáo dục, quản lý hồ sơ và điểm của học sinh… Ngoài ra, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên còn tích cực sử dụng các phần mềm khác như: Powerpoint, Violet, phần mềm chia thời khóa biểu, phần mềm trắc nghiệm …
Tự đánh giá tiêu chuẩn 3: ĐẠT
Tiêu chuẩn 4. Cơ sở vật chất và thiết bị
1. Khuôn viên trường
- Khuôn viên trường là một khu riêng biệt gồm 02 dãy phòng học văn hoá, 01 dãy phòng bộ môn, thí nghiệm và 01 khu văn phòng. Trường có tường rào, cổng trường, biển trường được bố trí phù hợp, có nhà để xe cho học sinh và giáo viên.
- Tổng diện tích đất của Trường hiện có: 6.624m2. Tổng số học sinh của trường năm học 2011-2012 là 818 em, đạt 8.0 m2/học sinh/01 ca học.
- Trong năm học 2009-2010, trường được UBND huyện đầu tư xây dựng 04 phòng học bộ môn theo chuẩn của Quyết định 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Phòng học bộ môn Vật lý, Sinh học, Hóa học và Tin học) với kinh phí 3,7 tỷ đồng.
2. Cơ cấu khối công trình
a) Khu phòng học, phòng bộ môn:
- Trường có 17 phòng học sử dụng học 02 ca/ngày. Tất cả các phòng học đều có đủ bàn ghế giáo viên, học sinh, bảng đen, bàn ghế học sinh đúng quy cách phục vụ tốt yêu cầu học tập. Các phòng học có đủ ánh sáng, thoáng mát. Lớp học có trang trí đẹp, hài hòa.
- Có 01 phòng Y tế trường học được đảm bảo theo qui định hiện hành.
- Có 02 phòng bộ môn gồm: 01 phòng Tin học, 01 phòng Công nghệ thông tin.
- Có 04 phòng thí nghiệm thực hành gồm: 02 phòng thí nghiệm Hoá học, 01 phòng thí nghiệm Vật lý và 01 phòng thí nghiệm Sinh học; trong đó, phòng Thí nghiệm Vật lý và Sinh học được Sở GD&ĐT công nhận phòng bộ môn đạt chuẩn theo Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT.
b) Khu phục vụ học tập:
- Thư viện trường đạt chuẩn 01 theo Quyết định 01/2003/QĐ/BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ GD&ĐT, được Sở GDĐT cấp Giấy chứng nhận Thư viện trường học đạt chuẩn do Giám đốc Sở ký ngày 10/11/2008. Trường tiếp tục đầu tư kinh phí để tăng cường số lượng bản sách, đầu sách, báo và tạp chí, tiến hành mở rộng phòng đọc Giáo viên, phòng đọc học sinh, để xây dựng Thư viện Tiên Tiến.
- Nhà trường có bãi tập: phục vụ tốt hoạt động giáo dục thể chất.
- Nhà trường có phòng truyền thống trưng bày hình ảnh, cờ thi đua, giấy khen từ ngày thành lập trường đến nay nhằm giáo dục truyền thống nhà trường cho học sinh.
c) Khu văn phòng:        
- Nhà trường có đủ phòng làm việc của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, Văn phòng, phòng Hội đồng, phòng giáo viên, nhà kho, phòng thường trực được bố trí hợp lí theo quy định của Bộ GD&ĐT. Có phòng làm việc cho Công đoàn, phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên, phòng hoạt động của Đội Thiếu niên.
- Văn phòng nhà trường có đầy đủ tủ hồ sơ, phương tiện, thiết bị phục vụ công việc. 
d) Khu sân chơi bãi tập:         
Nhà trường có sân chơi rộng, thoáng mát. Hệ thống cây bóng mát, cây cảnh, bồn hoa, ghế đá và tượng đài Nguyễn Bá Phát đã tạo nên cảnh quang đẹp cho nhà trường.
e) Khu vệ sinh:
Khu vệ sinh nhà trường được bố trí hợp lý, riêng biệt cho giáo viên và học sinh, đủ nước, ánh sáng, không làm ô nhiễm môi trường.
f) Khu để xe:       
Nhà trường có đầy đủ khu để xe của giáo viên, học sinh riêng biệt trong khuôn viên trường, đảm bảo trật tự an toàn.      
g) Nguồn nước:             
Nhà trường sử dụng nước thuỷ cục do Chi nhánh Công Ty cấp nước Liên Chiểu cung cấp. Trường có hệ thống nước uống tiệt trùng đảm bảo vệ sinh để phục vụ cho giáo viên và học sinh. Hệ thống thoát nước nội bộ được đấu nối với hệ thống thoát nước chung của thành phố nên đảm bảo thoát nước tốt. Trường không có tình trạng ngập úng khi có mưa lớn.             
3. Hệ thống công nghệ thông tin
Trường có hệ thống công nghệ thông tin kết nối Internet với mạng cáp quang tốc độ cao đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học, có Website thông tin trên mạng Internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý của nhà trường.
Tự đánh giá tiêu chuẩn 4: ĐẠT
Tiêu chuẩn 5. Công tác xã hội hoá giáo dục:
1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương: Công tác giáo dục đạo đức học sinh, tăng cường cơ sở vật chất cho dạy và học, khen thưởng kịp thời cho những học sinh có thành tích trong học tập. Nhờ thực hiện tốt công tác tham mưu nên nhận thức của xã hội về công tác giáo dục được nâng cao, phối hợp có hiệu quả giúp nhà trường làm tốt nhiệm vụ. Chất lượng giáo dục của nhà trường ngày được nâng lên, tạo được lòng tin trong  nhân dân, nhất là tỉ lệ  đạt giải học sinh giỏi cấp thành phố. Nhà trường đã tham mưu cho chính quyền địa phương tổ chức hội nghị học sinh chưa ngoan năm học 2011-2012.
2. Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường được thành lập và hoạt động theo đúng qui chế hiện hành và hoạt động có hiệu quả. Trong 3 năm qua, Ban đại diện Cha mẹ học sinh có nhiều đóng góp tích cực, giúp đỡ nhà trường trên nhiều mặt. Ban đại diện Cha mẹ học sinh đã hỗ trợ nguồn kinh phí đáng kể cho công tác dạy và học nhằm hỗ trợ kinh phí tổ chức khen thưởng học sinh giỏi hằng năm trên 30 triệu đồng, hỗ trợ cho nhà trường về các hoạt động ngoài giờ lên lớp, văn nghệ, cắm trại, thể dục, thể thao.
3. Mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. Một số kết quả cụ thể như sau:
- Nhà trường phối hợp tốt với các bậc cha mẹ học sinh trong việc quản lý giáo dục học sinh thông qua thiết lập khâu trao đổi thông tin, tư vấn các biện pháp giáo dục, đặc biệt là các bậc cha mẹ học sinh có con em là học sinh chưa ngoan. Vào đầu mỗi năm học nhà trường tổ chức họp cha mẹ học sinh thuộc diện chưa ngoan tổ chức ký cam kết giữa gia đình - nhà trường về việc giáo dục học sinh.
- Nhà trường phối hợp tốt với Công an xã Hoà Liên trong việc giáo dục đạo đức học sinh, lập đường dây nóng nắm bắt thông tin một số học sinh chưa ngoan, quậy phá, đề xuất các biện pháp giáo dục tích cực số học sinh này.
4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường. Cụ thể:
- Năm học 2010-2011: Đã vận động Ban đại diện Cha mẹ học sinh ủng hộ 40 triệu đồng để xây dựng cổng trường.
- Năm học 2011-2012: Ban đại diện Cha mẹ học sinh hỗ trợ 10 triệu đồng để cải tạo hệ thống điện thắp sáng và quạt các phòng học.
- Chi Hội khuyến học nhà trường trong 3 năm học qua đã vận động cha mẹ học sinh, các nhà hảo tâm ủng hộ quỹ khuyến học; tổ chức khen thưởng hằng năm cho thầy, cô giáo và học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp thành phố, cấp Huyện với kinh phí trên 10 triệu đồng.
5. Thực hiện đúng các qui định về công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo đúng qui định hiện hành:
- Nhà trường công khai các khoản thu cho giáo viên và phụ huynh biết thông qua các cuộc họp cha mẹ học sinh đầu năm học, giữa năm học và cuối năm học, công khai các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ cho nhà trường.
          - Công tác xã hội hoá giáo dục có thể nói là mặt mạnh của nhà trường. Việc vận động từ các nguồn lực của xã hội để hỗ trợ cho nhà trường không chỉ đơn thuần là về cơ sở vật chất mà còn là biện pháp giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức học sinh nhằm hình thành nhân cách cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Tự đánh giá tiêu chuẩn 5: ĐẠT
ĐÁNH GIÁ CHUNG
Qua rà soát, đối chiếu với tiêu chuẩn của Trường chuẩn quốc gia được quy định tại Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường THCS Lê Anh Xuân đã đạt được các yêu cầu của cả 05 tiêu chuẩn.
III. PHƯƠNG HƯỚNG CỦNG CỐ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC TIÊU CHUẨN TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
1. Phương hướng chung
Tiếp tục phấn đấu hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục ngày càng cao hơn nữa theo 05 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư 06/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 2 năm 2010 của Bộ GD&ĐT và giữ vững danh hiệu trường Tiên tiến, trường đạt chuẩn quốc gia.
2. Những công việc cụ thể
a) Tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trường.
Củng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà trường. Đặc biệt chú trọng  cải tiến nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, giải quyết các vấn đề về chuyên môn, thông qua việc tổ chức các chuyên đề, tăng cường trao đổi năng lực, thực nghiệm. Cải tiến công tác quản lý, nâng cao chất lượng công tác thông tin trong quản lý, cải tiến công tác lập kế hoạch, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục, công tác tổ chức thực hiện. Nâng cao chất lượng phong trào thi đua “Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực". Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác phối hợp giữa các bộ phận trong sinh hoạt, hoạt động của các tổ chức Đảng, các đoàn thể, các hội đồng… Áp dụng tối đa công nghệ thông tin trong quản lý. Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động Website của nhà trường.
b) Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
- Về cán bộ quản lý: Phó Hiệu trưởng hoàn thành lớp cử nhân khoa học quản lý giáo dục, giới thiệu 01 đến 02 giáo viên có phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực chuyên môn vào đội ngũ kế cận.
- Về giáo viên: Phấn đấu có 02 giáo viên đến 05 giáo viên học nâng chuẩn, phấn đấu 100% giáo viên đạt trên chuẩn đào tạo, phấn đấu đạt từ 09 đến 12 CSTĐ cơ sở hằng năm, 60% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện; 80% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, không có giáo viên xếp loại chuyên môn loại trung bình. 100% giáo viên biết vận dụng phương pháp dạy học mới, áp dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong việc soạn giảng.
- Về nhân viên: Nâng cao chất lượng công tác tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của từng thành viên trong tổ văn phòng. Tất cả nhân viên văn phòng phải sử dụng thành thạo các phần mềm về nghiệp vụ theo yêu cầu.
c) Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục.
- Phấn đấu tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 1%; học sinh lưu ban không quá 2%.
- Chất lượng hạnh kiểm: Phấn đấu hạ thấp tỷ lệ học sinh có Hạnh kiểm Trung bình xuống dưới 3%; không có học sinh xếp loại hạnh kiểm Yếu.
- Chất lượng học lực: Lên lớp thẳng: 90% - 95%; lên lớp sau khi thi lại: 97% - 98%. Học sinh giỏi cấp thành phố: Phấn đấu mỗi năm đạt từ 30-35 giải.
- Tăng cường nội dung và các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục chính khóa cũng như ngoài giờ lên lớp. Tăng cường việc xây dựng nội dung và thực hiện các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục. Thực hiện sáng tạo, có hiệu quả các kế hoạch theo chủ đề, chủ điểm về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Giữ vững và nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi và phổ cập bậc Trung học.
d) Tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất - thiết bị
- Sử dụng, phát huy tối đa công năng, đồng thời làm tốt công tác bảo quản CSVC, thiết bị dạy học được trang bị, tích cực hoàn thiện, tham mưu với các cấp xây dựng thư viện, xây dựng phòng bộ môn Âm nhạc và Công nghệ đạt chuẩn. Có phòng tư vấn cho học sinh.
- Hoàn thiện quy chế sử dụng, khai thác cơ sở vật chất thiết bị, đặc biệt là các phòng bộ môn, thư viện, công nghệ thông tin, có khu học thể dục.
e) Tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hoá giáo dục
- Tiếp tục tham mưu với các cấp Ủy đảng, Chính quyền địa phương, Mặt trận, các đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội tham gia công tác xã hội hoá giáo dục.
- Tăng cường phối hợp giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và phấn đấu nâng cao chất lượng “Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực”; trường học không có ma tuý và tệ nạn xã hội, không có học sinh vi phạm trật tự an toàn giao thông…
- Làm tốt công tác vận động nhằm tăng cường cơ sở vật chất trường học.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chuẩn quy định việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của Bộ GD&ĐT, phương hướng phấn đấu trong những năm tiếp theo. Trường THCS Nguyễn Bá Phát kính trình lãnh đạo cấp trên xem xét, kiểm tra công nhận./.
 
Nơi nhận :                                                                                     HIỆU TRƯỞNG   
- UBND thành phố Đà Nẵng;                                                        
- Sở GDĐT thành phố Đà Nẵng;                 
- UBND huyện Hòa Vang;                                     
- Phòng GD&ĐT huyện Hòa Vang;                                                               
- Đảng ủy, UBND xã Hòa Liên; 
- Đoàn kiểm tra.                                        
- Lưu: VT.                                                                                          
                                                                                                 Nguyễn Quang Hân
                                                                                                               
 
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Quang Hân

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn